50 cấu trúc ngữ pháp N2 thường gặp trong đề thi JLPT – Phần 2

Tài Liệu N2

Như các bạn đã biết, kỳ thi JLPT vô cùng quan trọng cho các bạn đang chuẩn bị du học Nhật. Không bao lâu nữa đã đến ngày thi, đây là giai đoạn nước rút nên hãy tập trung cao độ ôn tập để đạt được kết quả tốt nhất nhé. Tiếp nối những cấu trúc ngữ pháp N2 thường gặp trong đề thi JLPT ở phần trước, chúng tôi đã hệ thống 50 ngữ pháp N2 nữa có thể ra trong bài thi. Trong bài viết này, mỗi ngữ pháp đều có những ví dụ minh họa để các bạn có thể tự học tiếng Nhật dễ hiểu hơn.

Nếu có thời gian, các bạn hãy học lướt qua các cấu trúc ngữ pháp N3 trước khi chuyển sang học ngữ pháp tiếng Nhật N2. Ngoài ra, các bạn cần bố trí thời gian học cân bằng các kỹ năng: từ vựng N2, học hán tự, luyện đọc, luyện nghe và làm thêm các đề thi mẫu để làm quen với dạng đề cũng như cấu trúc đề thi nhé.

51. ~てまで A してまで、B をする」: "để làm việc B, làm việc A (việc vốn thường không làm). Việc A là việc vất vả, nguy hiểm, không buộc, không cần phải làm.

  • 親友と争ってまで、一番になりたいと思わない。
  • Tôi không định trở thành No 1 đến mức phải giành giật với bạn thân đâu

52. ~どころか・~どころではない diễn đạt ý: "không phải ở mức độ như thế đâu, mà còn hơn thế nữa" hoặc "hoàn toàn khác biệt, hoàn toàn trái ngược". 

  • 大学に入学後は勉強するどころか、遊んでばかりいる。
  • Sau khi vào đại học nói gì là học, chỉ toàn là chơi bời mà thôi.

53. ~に比べて、~に比べ A B に比べて~」, mẫu câu này được sử dụng khi muốn so sánh A và B

  • 田舎は都会に比べて、緑が多く、子供にはいいと思う。
  • So với thành thị thì ở miền quê cây cối nhiều hơn, tốt cho trẻ em.
Trước khi học ngữ pháp N2 bạn nên học lướt qua các ngữ pháp N3
Trước khi học ngữ pháp N2 bạn nên học lướt qua các ngữ pháp N3

 

54. ~にたいして A に対して B は・・・」「A が~のにたいして、B は・・・」, mẫu này được dùng để so sánh A và B. Thường dùng để biểu thị ý đối lập , đối ứng của AB

  • 先月は 50 万円の収入に対して、支出は 40 万だった。
  • Tháng trước, ứng với 50 ngàn Yên thu vào, đã chi ra 40 ngàn Yên.

55. 一方(で)A 一方、B, mẫu này được sử dụng để thể hiện việc tồn tại tính trái ngược giữa A và B. Ngoài ra, với mẫu 「~は A 一方、B, thì phần「~」sẽ diễn đạt 2 mặt đối lập của sự việc sự vật nào đó

  • 私の結婚に、母親が熱心な一方で、父親はまだ早いと反対している。
  • Đối với việc kết hôn của tôi, mẹ tôi thì rất nhiệt tình, trái lại cha tôi phản đối vì cho là còn quá sớm

56. ~反面・~半面 Ở dạng「~は A 反面、B, thì phần「~」 sẽ thể hiện việc cùng tồn tại hai mặt đối lập A, B trong một chủ thể nào đó.

  • この大学は授業料が高い反面、環境や設備がいい。
  • Trường này học phí cao nhưng mặt khác môi trường học tập và thiết bị thì rất tốt.

57. ~し~し diễn đạt ý : " thêm vào đó...". Mẫu này thường được sử dụng để liệt kê lý do.

  • この辺は店もないし、遊ぶところもない。
  • Ở vùng này, cửa hàng cũng không có, khu vui chơi cũng không nốt.

58. ~たり~たり

Sử dụng mẫu này khi muốn đưa ra ví dụ liên quan đến hành động và trạng thái... Thêm vào đó, khi sử dụng với các động từ mang ý nghĩa trái ngược nhau, mẫu câu này còn thể hiện hành động lặp đi lặp lại

  • あの人、店の前を行ったり来たりしてるけど、なんで入らないんだろう。
  • Người kia cứ dạo tới dạo lui trước cửa hàng mà không biết sao lại không vào nhỉ ?

59. ~やら~やら diễn đạt ý: "nào là...nào là...".

Khi sử dụng mẫu câu này sẽ cho người nghe cảm giác các vật được liệt kê thì nhiều và lộn xộn, không được chỉnh đốn. Khác với mẫu 「~や~など」, mẫu này có thể sử dụng với động từ và tính từ.

  • 来月は引っ越しやら出張やらあるので、とても慌ただしい。
  • Tháng tới thì nào là chuyển nhà, nào là đi công tác, bù đầu bù cổ luôn.

60. ~も~ば~も/~も~なら~も Ở dạngA も~ば B も・・・」thì mẫu câu này có nghĩa là "A thì cũng..., thêm vào đó, B cũng...". 

  • 人生、いいこともあれば、悪いこともある。
  • Đời có may có rủi.

61. ~にしろ~にしろ・~にせよ~にせよ diễn đạt ý : "Giả sử...cho dù...cho dù...".

Thường được sử dụng khi muốn đưa ra 1 ví dụ, và ám chỉ rằng những cái cùng loại với nó cũng đều là như vậy. Bằng việc liệt kê những từ có ý nghĩa trái ngược nhau, người nói muốn diễn đạt ý "Mọi trường hợp đều cũng".

  • 参加できるにせよ、できないにせよ、とにかく連絡をください。
  • Dù có tham gia được hay không đi chăng nữa thì xin bạn cũng hãy liên lạc với tôi nhé.
Nếu không thể tự ôn thi, bạn có thể đăng ký các lớp tại trung tâm để học tốt hơn
Nếu không thể tự học, có thể đăng ký lớp ôn tại trung tâm để học tốt hơn

62. ~てくる・~ていく diễn đạt sự thay đổi liên tục, tiếp diễn. Mẫu ~てくる thì thể hiện thay đổi tiến dần đến hiện tại, còn mẫu ~ていく thì thể hiện sự thay đổi bắt đầu từ bây giờ đến tương lai.

  • 息子は背が高くなってきた。父の私より高くなった。
  • Con trai tôi ngày càng cao hơn. Nó cao hơn cả tôi, cha của nó.

63. ~ば~ほど Ở dạng "A A ほど B" thì mẫu này diễn tả việc "nếu lặp đi lặp lại A nhiều lần thì dần dần sẽ trở nên B". Ngoài ra, trong trường hợp A là tính từ thì mẫu này thể hiện ý: "mức độ A càng cao thì mức độ B cũng càng cao"

  • 外国語は使えば使うほど、上手になると思う。
  • Ngoại ngữ thì càng sử dụng thì càng giỏi

64. ~につれて・~にしたがって [Aにつれて B] để diễn đạt ý: hễ A thay đổi thì B cũng thay đổi theo. Danh từ thì chỉ giới hạn ở các dạng danh từ mà gồm ý nghĩa "thay đổi". Mẫu "~にし

  • たがって" so với mẫu "~につれて" thì là cách diễn đạt cứng hơn
  • 夏休みが近づくにつれて、何だかわくわくしてきた。
  • Kỳ nghỉ hè càng đến gần thì không hiểu sao tôi lại càng cảm thấy nôn nao

65. 一方だ diễn đạt ý: "càng ngày càng trở nên...". Thường được sử dụng khi muốn thể hiện sự thay đổi liên tục không ngừng

  • 年末に向けて、仕事は忙しくなる一方だ。
  • Càng cận những ngày cuối năm thì công việc càng trở nên bận rộn

66. ~つつある diễn đạt ý: "Dần dần sẽ trở nên...".

Sử dụng mẫu này khi muốn diễn tả việc 1 sự vật, sự việc nào đó đã bắt đần thay đổi và vẫn còn đang tiếp diễn vẫn chưa chấm dứt.

  • デパートの商品の売れ方を見ると、景気は回復しつつあるようだ。
  • Nhìn từ tình hình buôn bán của các cửa hàng bách hóa tổng hợp thì dường như nền kinh tế đang trong quá trình dần hồi phục

67. ~としたら diễn đạt ý: "Giả sử.. trong trường hợp ...".

Người nói sử dụng mẫu này khi đưa ra 1 giả định, 1 tình huống không có thật ở hiện tại. Chú ý , trong mẫu câu này, phần cuối câu không kết thúc bằng thể quá khứthể ~た」

  • そんな大きなダイヤモンドが安いとしたら、それは本物ではないでしょう。
  • Viên kim cương lớn như thế này mà rẻ thế thì có lẽ nó không phải là hàng thật rồi.

68. ~ものなら diễn đạt việc: Khả năng thực hiện trên thực tế thấp nhưng mà giả sử được thì vẫn muốn...". Phần được nêu ra trong mẫu này thì thường là những việc rất khó thực hiện.

  • 手術をして治るものなら、どんな大変な手術でも受けます。
  • Nếu phẫu thuật mà chữa được bệnh thì cho dù phẫu thuật đau đớn đến thế nào đi chăng nữa tôi cũng làm

69. ~たとえ ても diễn đạt ý: "Giả sử ... thì cũng". Dùng để đưa ra 1 ví dụ, 1 sự việc có thể có hoặc có thể xảy ra

  • たとえ店員が「よくお似合いです」と言っても、私は気に入らないものは買わない。
  • Giả sử dẫu cho nhân viên cửa hàng có nói là "hợp với chị ghê" đi chăng nữa thì tôi cũng sẽ không mua nếu tôi không ưng ý

70. ~ないことには diễn đạt ý : "nếu như không ... thì không thể...", "nếu như không ... thì có khả năng.".

  • 実験の結果が出ないことには論文は書けない。
  • Nếu chưa có kết quả thực nghiệm thì không thể viết luận văn được

 

Để đậu N2 bạn cần làm bài với tổng điểm > 90
Để đậu N2 bạn cần làm bài với tổng điểm > 90

71. ~つもり Mẫu câu này diễn tả ý định của người nói "Dự định". Mẫu「~たつもり」thể hiện tâm trạng "đinh ninh mình đã làm rồi". Ngoài ra, còn có trường hợp sử dụng mẫu này với ý nghĩa: "thật ra thì không làm việc A, nhưng xem như đã làm, và làm việc B khác".

  • あげるつもりじゃなかったけど、みち子さんがほしがったので、あげた。
  • Tôi đã không định cho , nhưng Michiko xin nên tôi đã cho Michiko.

72. ~うと思う Sử dụng mẫu này khi muốn diễn đạt quyết định của người nói: " tôi sẽ làm...tôi định làm".

  • 毎週、両親に電話しようと思っていたが、忙しくてなかなかできない。
  • Tôi đã định hàng tuần sẽ gọi điện cho bố mẹ nhưng vì công việc bận rộn, mãi mà tôi chưa gọi được.

73. ~うとしたら Dùng mẫu câu này khi muốn diễn đạt ý : "đã định làm việc A, nhưng ngay trước khi định thực hiện thì có một việc B xảy ra làm cho không thực hiện được việc A". Mẫu câu này diễn tả sự tiếc nuối vì không thực hiện được việc A của người nói.

  • 洗濯しようとしたら、雨が降り出した。また、できない。
  • Vừa lúc tính giặt đồ thì trời đổ mưa. Lại không giặt được rồi.

74. ~うとしない Dùng mẫu câu này khi muốn diễn đạt ý: "hoàn toàn không làm ~". Mẫu câu này diễn tả việc hoàn toàn không có ý định làm việc A của người ở ngôi thứ 3 ngoài "tôi": người nói

  • 息子は大学を卒業したのに、全然働こうとしない。家でぶらぶらしている。
  • Con trai tôi dù đã tốt nghiệp đại học, nhưng hoàn toàn không chịu đi làm việc gì cả. Chỉ toàn đi ra đi vô loanh quanh trong nhà thôi

75. ~うではないか・~うじゃないか Dùng mẫu câu này khi muốn rủ rê một cách mạnh mẽ người khác cùng làm một việc gì đó

  • 疲れているみんなに、「もう少しで終わる。頑張ろうではないか」と彼は言った。
  • Anh ấy đã khích lệ mọi người khi mọi người đang mệt mỏi rằng "Còn chút nữa là xong rồi, chúng ta cùng cố gắng lên nào"

76. ~まい Mẫu câu này được dùng khi muốn diễn đạt ý phủ định của người nói rằng "Từ bỏ làm chuyện gì đó..." Trong trường hợp sử dụng nói về người thứ 3 thì sử dụng thêm 

  • 「~まいと思っているようだ・らしい」試合に負けたことを考えまいとするが、どうしても考 えてしまう。
  • Tôi đã cố không suy nghĩ về trận thua đó thế mà thế nào thì cũng vẫn cứ nghĩ về nó.

77. ~まいと Sử dụng mẫu này khi muốn diễn đạt ý: "tuyệt đối không làm chuyện gì đó."

  • 子供は苦い薬を飲むまいと、母親から逃げた。
  • Đứa bé nhất định không uống thuốc đắng nên đã chạy trốn khỏi mẹ nó.

78. ~べきだ・~べきではない Sử dụng mẫu này khi muốn diễn đạt ý kiến mạnh mẽ của người nói như "tôi nghĩ chuyện đó là đương nhiên phải làm"

  • 借りたお金は返すべきだ。
  • Tiền mượn thì phải trả.

79. ~てしょうがない Sử dụng mẫu này khi muốn diễn đạt ý "rất..." của người nói. Mẫu này thường được sử dụng cùng với những từ ngữ diễn tả tâm trạng và cảm xúc.

  • 昨夜は暑いくて寝られなかったので、今日は眠くてしょうがない。
  • Tối hôm qua, trời nóng nên tôi không thể nào ngủ được, hậu quả là hôm nay buồn ngủ không chịu nổi.

80. ~てたまらない

Dùng mẫu câu này khi muốn diễn đạt cảm giác của người nói "rất... đến mức không thể chịu nổi". Mẫu này thường được sử dụng cùng với những từ ngữ diễn tả tâm trạng và cảm giác.

  • 頭が痛くてたまらないので、今日はもう仕事はやめることにした。
  • Do bị đau đầu khủng khiếp nên hôm nay tôi đã quyết định nghỉ làm.
  • 彼は生まれたばかりの娘がかわいくてたまらないらしい。
  • Đứa con gái mới sinh của anh ấy dễ thương chịu không nổi luôn.

81. ~てならない

Mẫu ngữ pháp này được dùng để diễn đạt cảm xúc "rất...". Đây là cách nói hơi cứng một chút. Ngoài ra, mẫu ngữ pháp này còn diễn đạt cảm xúc "không hiểu tại sao có cảm giác..." bằng cách sử dụng những động từ kèm theo như : "思える、感じられる、気がする"

  • 子供はお父さんと遊びに行けるのが嬉しくてならないようだ。
  • Đứa nhỏ được đi chơi với ba nên có vẻ vui quá trời luôn.
  • 勉強嫌いの彼が、どうしていつも良い点を取るのか不思議でならない。
  • Tôi cực kỳ thắc mắc tại sao người lười học như anh thế mà lúc nào cũng được điểm cao nữa không biết.

82. ~ないではいられない/ずにはいられない

Sử dụng mẫu này khi muốn diễn đạt ý : "không thể nào không...không thể nhịn được ...".

  • 彼の話はいつ聞いてもおもしろく、笑わずにはいられない。
  • Những câu chuyện của anh ta lúc nào nghe cũng thú vị , mắc cười hết, nên tôi không thể nào nhịn được cười.
  • 近くに似たような店ができれば、店長として意識しないではいられない。
  • Khi ở gần cửa hàng của mình mọc lên một cái cửa hàng khác giống y chang thì chủ cửa hàng là tôi đây không thể không nhận ra được .
  •  彼は、道路にごみを捨てている人を見ると、一言言わないではいられないらしい。
  • Khi thấy có người vứt rác ra đường thì anh ta không thể nào im lặng mà không nói gì được cả.

83. ~こそ

Mẫu ngữ pháp này được sử dụng để nhấn mạnh các trợ từ 「~は」「~も」「~が」mà nó đi kèm. Các mẫu ngữ pháp này được sử dụng khi người nói chọn ra một cái đặc biệt, đặc thù trong số nhiều cái khác để nhấn mạnh ý muốn diễn đạt. これこそ私がほしかった椅子だ。色も、

  • 材質もイメージにぴったりだ。
  • Đây đúng là cái ghế mà tôi mong muốn. Cả màu sắc lẫn chất liệu đều phù hợp với những gì tôi hình dung.
  • またよろしくお願いします」「こちらこそ。今度こそ、成功するようにがんばりましょう」
  • "Lại nhờ anh giúp đỡ nữa rồi." "Chính tôi mới là người cần anh giúp đỡ. Nhất định lần này chúng ta cùng cố gắng để thành công nhé."

84. ~なら

Mẫu này có nghĩa gần giống với 「~については」. Được dùng để thể hiện ý : "Khác với những cái khác, về...thì..." như trong trưởng hợp của mẫu 1, 2. Còn trong trường hợp mẫu số 3, 4, 5 thì mẫu này lại biểu hiện ý : "trong trường hợp... thì" 

  • 「本田さん、いる?」「本田さんなら、もう帰りましたよ」。
  •  "Có anh Honda ở đây không?" "anh Honda à ? anh í đã về rồi.".
  •   刺身は食べられませんが、火を通した魚なら、食べられます。
  •  Tôi không ăn được món gỏi cá Sashimi, nhưng nếu là cá đã được nấu qua rồi thì ăn được.

85. ~なんか・~なんて

Mẫu ngữ pháp này được sử dụng khi người nói đưa ra một ví dụ bằng mẫu câu 「例えば ~ ど」 . Mẫu này được dùng với sắc thái : không chỉ giới hạn ở cái ví dụ đã được nêu ra (tương tự như とか) ; tham khảo mẫu câu 1, 2. Ngoài ra, người ta còn dùng mẫu ngữ pháp này để liệt kê các ví dụ thể hiện ý coi thường 1 cái gì đó, liệt kê nhưng thứ có giá trị thấp. 

Ngoài ra, nếu ở dạng "thể phổ thông ( thể ngắn) + なんて", mẫu ngữ pháp này còn diễn đạt cảm xúc ngạc nhiên , không ngờ như ở mẫu ví dụ 5 và 6.

  • 「これなんかどう?」「うーん、ちょっと派手すぎない?
  •  "Cái này thì thế nào?" "Ừm..., trông hơi lòe loẹt quá nhỉ"
  •  卒業式の後、先生にみんなでお礼をするなんて、いいんじゃない?
  •  Sau buổi lễ tốt nghiệp, tất cả chúng ta sẽ cùng đến cảm ơn thầy đi nhỉ ?
  •  「おれがお金、預かるよ」「年中、金がないって言ってるおまえなんか信じられるか」
  •  "Tao giữ tiền cho", "Cái thằng quanh năm suốt tháng lúc nào cũng than là không có tiền như mày, ai mà tin cho được"

86. ~とか

Mẫu ngữ pháp này được sử dụng khi người nói đưa ra một ví dụ bằng cách sử dụng 「例えば ~ など」. Mẫu ngữ pháp này cũng có khi được dùng để tránh nói một cách rõ ràng và làm cho điều muốn nói trở nên mập mờ. Ngoài ra, mẫu này còn được dùng với ý nghĩa "đã nghe nhưng mà không biết rõ lắm", và diễn đạt những thông tin không rõ ràng như trong trường hợp mẫu ví dụ số 5.

  • 山本とか松田とか、コンサートに行きたい奴はいっぱいいるよ。
  •  Những người muốn đi xem buổi hoà nhạc thì nhiều lắm, chẳng hạn như là Yamahon, Matsuda.
  •  歩くとか、ジムに行って筋トレするとかすれば、少しは痩せるんじゃない。
  •  Nếu bạn tập đi bộ, đi tập thể hình ở phòng tập gym thì sẽ ốm đi được một chút đấy.

87. ~からいうと・ からいえば ・からい

Sử dụng mẫu này khi muốn diễn đạt ý :Nếu suy nghĩ từ khía cạnh của ...」「Nếu phán đoán từ...,  mẫu này dùng để thể hiện những đánh giá phán đoán và ý kiến của người nói.

  • この家は、家族数からいうと、ちょうどいい広さだが、駅から遠すぎるなあ。
  • Nhà này nếu mà xét về khía cạnh số người ở trong gia đình thì vừa đủ rộng nhưng lại bị cái là quá xa nhà ga nhỉ
  •  匂いはよくないが、栄養面からいえば、納豆はとても体にいい。
  • Tuy mùi vị thì không thơm ngon, thế nhưng nếu xét về mặt dinh dưỡng thì đậu Natto rất tốt cho cơ thể

88. ~から見ると・ から見れば・から見ても

Dùng mẫu câu này khi muốn diễn đạt ý : Nếu suy nghĩ từ lập trường của...」「Nếu suy nghĩ từ khía cạnh của.... Mẫu này được dùng khi muốn thể hiện đánh giá và phán đoán của người nói với 1 sự vật, sự việc nào đó.

  • 日本人から見ると、初めて会う人にお辞儀をするのは自然なことだ。
  • Nhìn từ vị trí của người Nhật thì việc chào hỏi đối với những người lần đầu tiên gặp gỡ là việc đương nhiên.
  • 仕事がない俺から見れば、おまえは非常に恵まれた環境にいるよ。
  • Nhìn từ vị trí của tôi , người không có việc làm,thì cậu đang ở trong 1 môi trường tuyệt vời đấy

89. ~からすると からすれば

Mẫu câu này có ý nghĩa là : Khi suy nghĩ từ lập trường của...」(mẫu 1, 2. Biểu hiện căn cứ suy đoán " Suy đoán xét từ khía cạnh / quan điểm ...". Sử dụng khi biểu hiện đánh giá và phán đoán của người nói.

  • どこの国でも外国人からすると、理解しにくい習慣があるものだ。
  • Xét từ lập trường của người nước ngoài thì ở bất kì quốc gia nào đi chăng nữa thì cùng có tồn tại những tập quán khó hỉểu .
  •  年配者からすると、いつの時代も若者は頼りなく見えるようだ。
  • Đối với những bậc tiền bối thì ở bất kỳ thời đại nào , họ cũng không tin dùng những người trẻ tuổi .

90. ~ことから・ところから

Dùng mẫu câu này khi muốn diễn đạt ý : " Xét từ khía cạnh". Biểu hiện lý do,căn cứ phán đoán. Phía sau thường đi với những động từ「~がわかる」「~と考えられる」. Ngoài ra, mẫu này cũng thường được dùng khi giải thích nguồn gốc của các tên riêng.

  •  現場に指紋が残っていることから、彼が犯人だとわかった。
  • Căn cứ trên dấu vân tay để lại tại hiện trường , chúng tôi khẳng định anh ta là thủ phạm.
  • 新製品の発表があったことから、古いデジカメの値が下がると考えられる。
  • Vì nhà sản xuất đã tung ra các loại sản phẩm mới nên tôi nghĩ giá của các máy ảnh kĩ thuật số cũ sẽ giảm .

91. ~として・/ としては・ としても・

Mẫu câu này có ý nghĩa là: đứng trên lập trường~, với vai trò~. Đứng trước từ 「として」 là các từ ngữ biểu thị ý nghĩa : vai trò, tư cách, lập trường.

  • 田中さんのお母さんは、看護師として、老人ホームで働いている。
  • Mẹ của anh Tanaka đang làm việc tại nhà dưỡng lão với vai trò là một y tá.
  • パソコンは仕事の道具としても、コミュニケーション手段としても、使われている。
  • Máy PC đang được con người sử dụng như một công cụ làm việc cũng như là phương tiện để giao tiếp.

92. ~を~として ~を~とする Ở dạng " A B として" , mẫu này biểu hiện ý : quyết định A vào vai trò B"

  • 経験のある山本さんをこの店のチーフとして採用することにした。
  • Tôi quyết định tuyển dụng anh Yamamoto-người có kinh nghiệm vào vị trí đầu bếp của cửa tiệm này

93. ~にしたら ・にすれば・ にしても Sử dụng mẫu này khi muốn diễn đạt ý : nếu suy nghĩ từ lập trường, vị trí của ....  Nếu ở dạng 「にしても」thì mẫu này sẽ có nghĩa là cho dù nghĩ từ lập trường của ... thì ...

  • 経験のない私にしたら、営業の仕事の大変さはよくわからない。
  • Nếu nghĩ từ vị trí của tôi- một người không có kinh nghiệm gì thì sẽ không hiểu được sự khó khăn, vất vả của công việc kinh doanh.

94. ~上 Dùng mẫu câu này khi muốn diễn đạt ý : " vì là việc liên quan đến ..." , " mang tính ...", "về mặt...", "về...". Phía trước thường hay sử dụng danh từ là các danh từ Kanji.

  • 健康上の理由により、退職させていただきたいですが。
  • Vì lí do về sức khỏe nên tôi xin phép được thôi viêc.

95. ~ようがない・ようもない Mẫu câu này dùng khi muốn diễn đạt ý : "vì không còn cách nào khác nên không thể "

  • 私は彼女の連絡先を知らないので、連絡しようもない。
  • Vì tôi không biết địa chỉ liên lạc của cô ấy nên có muốn cũng không cách nào liên lạc được.

96. ~うる・ えない Sử dụng mẫu này khi muốn diễn đạt ý : "có khả năng", "có thể làm". 得る thì có trường hợp đọc là える, cũng có trường hợp đọc là うる.

  • 今から行っても、人気商品だから、買えないこともあり得るね。
  • Cho dù có đi ngay từ bây giờ đi chăng nữa thì vì là sản phẩm đang hút hàng, nên chắc cũng không mua được đâu nhỉ.

97. ~かねる Dùng mẫu câu này khi muốn diễn đạt ý : "về mặt tình cảm thì muốn làm, nhưng hoàn cảnh hiện tại thì không thể". Thường dùng khi muốn từ chối một cách lịch sự 

  • あなたの意見にも、「なるほど」と思う点はありますが、私は賛成かねます。
  • Tôi thấy ý kiến của bạn cũng có điểm có lý, nhưng tôi không thể tán thành được .

98. ~どころではない

Mẫu câu này được dùng khi muốn diễn đạt ý : hoàn toàn không thể làm được việc gi đó.Sử dụng khi muốn nói rằng không có dư dã về mặt thời gian,về mặt kinh tế,hoặc giả là về mặt tinh thần để làm 1 việc gì đó.

  • 映画を見に行くどころじゃないよ。明日までのレポート書き上げなきゃ。
  • Đi xem phim nỗi gì. Ngày mai là đến hạn phải viết cho xong bài báo cáo rồi.

99. ~おそれがある おそれもある Sử dụng mẫu này để biểu đạt ý : "e rằng~" " không chừng là ~" sẽ có kết quả xấu xảy ra. 

  • ストレスをためたままだと、病気になるおそれがある。
  • Nếu cứ để để bị stress hoài thì e rằng có thể sẽ bị bệnh đấy.

100. ~まい まいか Mẫu câu này được dùng khi muốn diễn đạt ý phỏng đoán phủ định : tuyệt đối không~

  • 「こんな大きな会社は倒産するまい」と思って入社したのに。
  • Tôi đã nghĩ rằng "công ty lớn cỡ này thì tuyệt đối không thể nào phá sản được" và đã vào công ty này, vậy mà...

Trên đây là 50 cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật N2 – Phần 2. Các bạn hãy đọc kỹ và đặt thật nhiều câu ứng dụng để có thể nhớ lâu nhé!

Hoạt Động Của Trung Tâm