Học tiếng Nhật: Ngôn ngữ teen của giới trẻ Nhật Bản

Kinh Nghiệm Học Tiếng Nhật

Cùng với sự phát triển của xã hội thì ngôn ngữ cũng có nhiều thay đổi, ngày càng có nhiều từ mới ra đời hoặc biến đổi ý nghĩa cho phù hợp với con người của thời đại đó. Ở Nhật Bản cũng không ngoại lệ, nhiều ngôn ngữ teen xuất hiện mà chỉ riêng giới trẻ hay dùng, hãy cũng tìm hiểu xem đó là những từ nào nhé.

Về mặt ngữ pháp

Ngôn ngữ teen của giới trẻ Nhật Bản dùng khi trò chuyện rất hiếm khi sử dụng 「です」「ます」ở cuối câu. Ngoài ra các trợ từ như: 「は」「を」「へ」cũng thường bị lược bỏ. Riêng đối với các trợ từ như: 「の」「に」「で」thì vẫn được sử dụng.

Ví dụ:

  • A: あした 学校 [] いく?( Ngày mai có đến trường không?)
  • B: うん、いくよ。( Ừ, Có đi chứ)

Ở ví dụ trên bạn có thể thấy: Trợ từ được lược bỏ và động từ いきます được chuyển về thể thông thường là いく.

Cũng như ở Việt Nam, giới trẻ Nhật Bản cũng sử dụng nhiều
Cũng như ở Việt Nam, giới trẻ Nhật Bản cũng sử dụng nhiều "teen code"

Về ngữ âm

Đối với những tính từ kết thúc bằng âm đọcaihayoisẽ chuyển thànhee」.

Ví dụ

  • 面白くない ⇒ 面白くねー
  • 飲みたい  ⇒ 飲みてー
  • すごい ⇒ すげー
  • おもしろい ⇒ おもしれー

Từ viết tắt

Khi đi du học Nhật chắc hẳn ai cũng muốn tìm hiểu về văn hóa, con người và sớm hòa nhập với cuộc sống mới. Lợi thế của du học sinh là đang được ở trong môi trường học đường, tiếp xúc với giới trẻ Nhật Bản hàng ngày, đó là điều kiện thuận lợi để học tập ngôn ngữ của họ và cũng là cách nhanh nhất để bạn gắn kết với mọi người.

Trình độ tiếng Nhật sẽ nâng lên tầm cao mới nếu hiểu những từ dưới đây
Tiếng Nhật sẽ nâng lên tầm cao mới nếu hiểu những từ viết tắt dưới đây

Đang nhắn tin với người Nhật mà thấy các từ vựng dưới đây thì họ đang dùng “teen code” đấy. Nếu có thể hiểu được chúng thì trình độ tiếng Nhật của bạn đã nâng lên một “level” mới rồi.

  • DS: Daisuki 大好き I love you
  • DJ: Daijoubu 大丈夫 Không sao/ không vấn đề gì.
  • Aiko アイコ: Aisu Koohii アイスコーヒー Ice Coffee.
  • Rabii ラビィ~: Đáng yêu.
  • Hamuto ハムト: 公衆トイレ (ハム=公)- Nhà vệ sinh công cộng.
  • OHA: Ohayou おはよう - Chào buổi sáng!
  • Chiwa: Konnichiwa こんにちは - Chào buổi trưa (chào hỏi nói chung).
  • Azzassu あざっす: Arigatou Gozaimasu ありがとうございます- Cảm ơn
  • Chou LL チョーLL: Chou Love Love チョーラブラブ- Yêu nhau đắm đuối
  • Aniwan アニワン:  アニメのワンピース - Anime One Piece 
  • Gan-mi ガン見: Gangan miru ガンガン見る- Nhìn cái gì đó/ ai đó chằm chằm.
  • Chira-miチラ見: Chira chira miruチラチラ見る - Liếc nhìn, nhìn len lén
  • Ni Ketsu 2ケツ: Nghĩa là đi xe đạp/ xe máy 2 người, thường chỉ các cặp đèo nhau.
  • MMM: Maji de Mou Muriマジでもう無理 - Thật sự give up rồi! hoặc thật sự mệt rồi không doing something được nữa.
  • mjd: Majide マジで - Thật sự/ thật đấy/ không đùa đâu!
  • Uzai うざい: Uzattai!うざったい - Lắm chuyện! Phiền phức quá!
  • Oshantii オシャンティー: Oshare オシャレ - Mốt/ Cool
  • ATM: Anata no Tayori wo Matteiru あなたの便りを待っている - Chờ hồi âm của bạn/ anh/ em.
  • Hoặc ATM: Aitsu Tamani Mukatsuku アイツたまにムカツク - Thi thoảng tức nó lắm ý (mang ý ganh tị nhẹ)
  • Yabai ヤバイ: Đây là 1 từ vạn năng, thanh niên Nhật dùng thay cho tất cả những từ như Sugoi すごい(siêu thế, tài giỏi quá, đẹp, đáng ngưỡng mộ v.v…), Kirei きれい(đẹp), Kawaii可愛い (dễ thương), Kakkoii かっこいい(đẹp trai, cool), Oishii 美味しい(ngon), Subarashii 素晴らしい(tuyệt vời)
  • KI: Karaoke Ikitai カラオケ行きたい!- Muốn đi hát Karaoke!
  • ABCD: Aho Baka Kasu Doji アホ、バカ、カス、ドジ  - Ngu ngốc – Dở hơi – Cặn bã/ đồ thừa/ bỏ đi – Hậu đậu
  • Kokuru告る: Kokuhaku suru 告白する - Nghĩa là tỏ tình.
  • Kuri Bocchi クリぼっち: Kurisumasu Bocchiクリスマスぼっち- Giáng sinh một mình, tức là không có “gấu” bên cạnh ngày Giáng Sinh.

Hy vọng một số ngôn ngữ teen của giới trẻ ở trên có thể giúp ích cho các bạn trong việc học tiếng Nhật, cũng như chuẩn bị hành trang đi du học Nhật Bản. Đăc biệt, đối với những bạn du học sinh, có thể áp dụng vào trong giao tiếp hàng ngày và nhanh chóng hòa nhập được với những người bạn mới. Chúc các bạn thành công!