5 Thuật ngữ thường sử dụng trong quá trình tìm việc của sinh viên Nhật

Từ Vựng

Khi tìm hiểu thuật ngữ tiếng Nhật trong quá trình tìm việc sinh viên thường sử dụng sẽ cung cấp cho bạn khá nhiều kiến thức thú vị đấy. Không chỉ tăng thêm vốn từ vựng mà còn rất hữu ích trong quá trình xin việc sau này nữa. Do vậy, hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về chủ đề này.

Nếu bạn đang đi du học Nhật và có ý định ở lại làm việc thì những thuật ngữ dưới đây chắn chắc được sử dụng khá nhiều đấy, hãy cố gắng ghi nhớ nhé.

Số 1: – Oinori

Tính cách người Nhật khá tế nhị và ngại làm người khác tổn thương nên khi muốn thể hiện điều gì đó họ trình bày hơi vòng vèo một chút. Trong thư thông báo của nhà tuyển dụng tới ứng viên không qua được vòng nào đó trong quá trình phỏng vấn xin việc làm thường có câu “今後のご活躍をおりしております (kongo no gokatsuyaku wo oinorishiteorimasu) – Chúc bạn thành công trong tương lai.

Nếu nhìn thấy chữ Oinori trong thư từ nhà tuyển dụng thì xin chia buồn với bạn vì nó nghĩa là bạn đã bị loại.

Sau khi phỏng vấn xin việc mà nhận được mail có お祈り nghĩa là bị đã bị
Nhận được mail có chữ お祈り nghĩa là bị đã bị "tạch" khi phỏng vấn

Số 2: ガクチカ – Gakuchika

Tiếng Nhật mà chúng ta học tại trường lớp có hướng học thuật nên rất nhiều thứ không giống như trong thực tế, ví dụ như từ  ガクチカnày. Đây là cách nói tắt của “学生時代れたこと (gakuseijidai ni chikara wo iretakoto) – Điều bạn đã nỗ lực trong thời gian là học sinh. Câu hỏi rất thường được đưa ra ở các cuộc phỏng vấn ứng viên nhưng nhiều nhà tuyển dụng không hỏi nguyên cả câu dài mà chỉ nói ngắn gọn Gakuchika.

Bạn nên chuẩn bị nội dung thật phù hợp để có thể trả lời câu hỏi muôn thủa này một cách tự tin nhé!

Số 3: サイレント – Sairento

Sairento là từ phiên âm sang Katakana của từ Slient – im lặng. Nó chỉ việc dù đã quyết định ứng viên đó không đậu nhưng phía nhà tuyển dụng không có bất kì động tĩnh, thông báo gì dành cho ứng viên.

Ai từng đi xin việc làm thêm ở Nhật có thể đã từng gặp trường hợp như vầy. Thay vì chỉ cần gửi một email từ chối thì nhà tuyển dụng lại cho mọi thứ “trôi vào dĩ vãng”.

Sau khi phỏng vấn mà nhà tuyển dụng không hồi âm thì gọi là サイレント
Sau khi phỏng vấn mà nhà tuyển dụng không hồi âm thì gọi là サイレント

Số 4 : NNT và ANT

Thuật ngữ trong quá trình tìm việc sinh viên Nhật thường sử dụng tiếp theo chúng tôi muốn giới thiệu là từ NNT và ANT.

NNT chỉ việc không có Naitei – 内定 (nai naitei)

Ngược nghĩa với thuật ngữ này là ANT (ある内定  aru naitei) tức là có naitei

Naitei (内定) là thông báo bạn được nhận vào làm ở công ty mà bạn ứng tuyển. Nếu như bạn nhận và điền thông tin, đóng dấu sau đó gửi lại cho công ty tuyển dụng thì bạn phải chịu trách nhiệm pháp lý nếu huỷ bỏ nó.

Số 5: オワハラ – Owahara

Là cách nói tắt của 就活終われハラスメント – Shukatsu Oware Harasumento. Nó nhấn mạnh việc mong muốn nhà tuyển dụng đừng làm mệt mỏi đối với các sinh viên đã được nhận Nainaitei (内内定) vì để họ phải chờ đợi cho đến khi có thông báo chính thức – Naitei (内定).

Nai nai tei (内内定) là thông báo rằng bạn sẽ có thể nhận được Naitei (内定) từ công ty tuyển dụng. Khi công ty hay ứng viên huỷ bỏ Nai nai tei (内内定) thì 2 bên hoàn toàn không chịu trách nhiệm pháp lý về hành động này.

ハラスメント từ vay mượn tiếng anh, xuất phát từ danh từ “Harassment” – có nghĩa là sự làm phiền người khác.

オワハラ là từ chỉ sự mệt mỏi của sinh viên với nhà tuyển dụng
オワハラ là từ chỉ sự mệt mỏi của sinh viên với nhà tuyển dụng

Trên đây là 5 thuật ngữ thường sử dụng trong quá trình tìm việc của sinh viên Nhật bạn nên biết. Để có thể giao tiếp tự nhiên hơn thay vì nói nguyên cả câu dài ngoằn thì bạn hãy học thêm thật nhiều ngôn ngữ teen của giới trẻ Nhật Bản như trên nhé. Chắc chắn chúng sẽ giúp cuộc trò chuyện với nhà tuyển dụng cũng như mọi người xung quanh diễn ra tự nhiên hơn.

Hoạt Động Của Trung Tâm