Cách Đặt Tên Người Và Địa Phương Trong Tiếng Nhật Chuẩn Nhất

Từ Vựng

Bạn muốn biết cách đặt tên người và địa danh trong tiếng Nhật, và bạn vẫn luôn thắc mắc tại sao tên địa danh lại dùng chữ kanji như 大阪 Osaka, 秋田 Akita. Hãy cùng mình tìm hiểu nhé!

Đặt tên địa danh

Phần lớn là dùng chữ Kanji để ghi lại tên 

大阪 Oosaka (đại phản)

静岡 Shizuoka (tĩnh khâu)

山形 Yamagata (sơn hình)

市ヶ谷 Ichigaya

青森 Aomori (thanh sâm)

箱根 Hakone (tương căn)

渋谷 Shibuya (sáp cốc)

長野 Nagano (trường dã)

秋田 Akita (thu điền)

沖縄 Okinawa (xung thằng)

目黒 Meguro (mục hắc)

Đặt tên địa danh bằng tiếng Nhật
Đặt tên địa danh bằng tiếng Nhật

Có một số tên có ý nghĩa:

日光 Nikkoh: Nhật  Quang = Ánh sáng mặt trời

東京 Tokyo: Đông Kinh = Kinh đô phía Đông

京都 Kyoto: Kinh Đô

東北 Tohoku: Đông Bắc = tỉnh ở Đông Bắc Nhật Bản

北海道 Hokkaido: Bắc Hải Đạo = Đạo (đơn vị hành chính) ở phía bắc biển Nhật Bản

Dùng nhiều cái tên chỉ ý nghĩa (giống như Cây Xoài, Thắng Lợi, Cây Sung, … trong tiếng Việt)

自由が丘 Jiyuugaoka:Đồi Tự Do

芦ノ湖 Ashinoko:Hồ Cây Sậy

百合ヶ丘 Yurigaoka:Đồi Bách Hợp

緑が丘 Midorigaoka:Đồi Xanh

西湖 Saiko:Hồ Tây

御茶ノ水 Ochanomizu:Nước Trà

希望が丘 Kibougaoka:Đồi Hi Vọng

Ngoài cách đặt tên và địa danh trong tiếng Nhật trên thì có một số tên có thể hiểu theo ý nghĩa nhất định

青葉台 Aobadai (thanh diệp đài):Đồi Lá Xanh

蓮沼 Hasunuma (liên chiêu):Đầm Sen

鷺沼 Saginuma (lộ chiêu):Đầm Cò

青葉 Aoba (thanh diệp):Lá Xanh  

Cách đặt tên người

Tên người Nhật bao gồm họ (名字、苗字 myouji) đứng trước và tên sau (名前 namae), được gọi chung là 氏名 (shimei, thị danh). Tên người thường dùng 4 chữ kanji, và người Nhật cũng đọc nhầm tên vì nó được dùng nhiều chữ Kanji ít gặp hay cách đọc khá tùy tiện.

Có một số tên mà khi đọc chữ kanji sẽ giống tên tiếng Việt

英俊 Hidetoshi: Anh Tuấn

勲 Isao: Huân

美鈴 Misuzu: Mỹ Linh

清 Kiyoshi: Thanh 

Còn về Họ có thể được viết theo âm Nhật (kun’yomi) hay âm Hán (on’yomi):

kun’yomi:田中 Tanaka、中田 Nakata、鈴木 Suzuki、松岡 Matsuoka、奥村 Okumura、村田 Murata、高松 Takamatsu

on’yomi:近藤 Kondou (cận đằng)、遠藤 Endou、佐藤 Satoh、斎藤 Saitoh、安西 Anzai (an tây)、安東 andou (an đông)

Các họ phổ biến trong tiếng Nhật
Các họ phổ biến trong tiếng Nhật

Các họ phổ biến nhất tại Nhật Bản

第1位  佐藤(さとう)Satoh

第2位  中村(なかむら)Nakamura

第3位  鈴木(すずき)Suzuki

第4位  高橋(たかはし)Takahashi

第5位  田中(たなか)Tanaka

第6位  伊藤(いとう)Itoh

第7位  山本(やまもと)Yamamoto

第8位  小林(こばやし)Kobayashi

第9位  渡辺(わたなべ)Watanabe

第10位  斎藤(さいとう)Saitoh

Chuyển tên từ tiếng Nhật sang tên tiếng Việt

Bạn có thể chuyển tên người qua tiếng Việt cho dễ gọi

Fukuda Saki -> Sa (沙)

英俊 Hidetoshi -> Anh Tuấn

光 Hikaru -> Quang

美鈴 Misuzu -> Mỹ Linh

幸子 Sachiko -> Hạnh

美咲 Misaki -> Mỹ

勲 Isao -> Huân

豊 Yutaka -> Phong

香 Kaori -> Hương

福田沙紀高橋浩二 Takahashi Kouji -> Hạo 

(浩)秋子 Akiko -> Thu 

Chuyển họ tên đầy đủ

森正明 (Mori Masaaki) => Sâm Chính Minh

坂本冬美 (Sakamoto Fuyumi) => Phan Đông Mỹ

松井五郎 (Matsui Goroh) => Thông Văn Năm

安西愛海 (Anzai Manami) => Tô Ái Nương

高橋信太郎 (Takahashi Shintaroh) => Cao Văn Tín

桜井ゆかり (Sakurai Yukari) => Đào Thúy Duyên

Sau khi tìm hiểu về cách đặt tên người và địa danh trong tiếng Nhật bạn đã phần nào biết được tên mình là gì rồi phải không. Để có thể giao tiếp được với người bản xứ thì bạn cần trang bị cho mình vốn từ vựng và ngữ pháp thật vững chắc nhất nhé!

THÔNG TIN NHẬT BẢN