Tổng Quan Cấu Trúc Ngữ Pháp Trong Tiếng Nhật

Tiếng Nhật Sơ Cấp

Muốn học tốt và thành thạo tiếng thì bạn cần nắm rõ cấu trúc ngữ pháp trong tiếng Nhật. Ngoài ra bạn cần trau dồi vốn từ vựng của mình càng nhiều càng tốt. Hãy cùng mình tìm hiểu một số thông tin nhé!

 

Về cấu trúc câu

Trong cấu trúc và ngữ pháp của tiếng Nhật thì trật tự từ trong câu rất quan trọng, thường động từ đặt ở cuối của câu hoặc mệnh để và từ cuối cùng mỗi câu chính là động từ.

Ví dụ: 

  • – ベトナムから来ました。(betonamu kara kimashita)
    • Tôi đến từ Việt Nam.
  • – えいごとにほんごをはなします。(Eigo to nihongo wo hanashimasu.)
    • Tôi nói tiếng Anh và tiếng Nhật.
Cấu trúc ngữ pháp trong tiếng Nhật
Cấu trúc ngữ pháp trong tiếng Nhật

Ngoài ra bạn cần lược bớt một số thông tin như tránh sử dụng liên tiếp わたし(watashi) khi nó đã rõ ràng trong ngữ cảnh. Bỏ qua thông tin đã hiểu từ ngữ cảnh cho trước, hoặc đã có. Nói lạm dụng đại từ sẽ khiến người nghe cảm thấy kém lịch sự. Một đại từ mang nghĩa là “bạn” hoặc “của bạn” thì không sử dụng あなた(anata). 

Chức năng của ngữ pháp

Chức năng ngữ pháp của danh từ được biểu thị bởi các trợ từ

Khi từ đứng trước bị bỏ qua, trợ từ cũng nên được bỏ qua, bởi chúng là một nhóm và được phát âm như 1 từ

Từ để hỏi: か[ka]

Được đính kèm với 1 mệnh đề để tạo câu hỏi là trợ từ か[ka] của 1 câu

  • Mệnh đề: ひるごはんをたべます。
    • (Hirugohan wo tabemasu.)
    • Tôi ăn trưa / Tôi sẽ ăn trưa.
  • Câu hỏi: ひるごはんをたべますか。
    • (Hirugohan wo tabemasuka?)
    • Bạn có ăn trưa không ?

Hầu hết các trợ từ được đính kèm ở cuối danh từ, một số thì đính kèm với trợ từ khác.

Trợ từ câu được đính kèm với một câu, bao gồm từ để hỏi か[ka]

Từ biểu thị chủ thể: が[ga]

  • が[ga] được dùng trong cấu trúc sau cũng được
  • が[ga] được dùng để biểu thị chủ thể khi mà thông tin này là mới đối với người nghe

Ví dụ:

  • とうきょうはひとがおおいです。(Toukyou wa hito ga ooidesu.)
    • Có nhiều người ở Tokyo.
  • わたしはめがあおいです。(Watashi wa me ga aoidesu. )
    • Mắt tôi màu xanh.
Học cấu trúc ngữ pháp của tiếng Nhật sơ cấp
Học cấu trúc ngữ pháp của tiếng Nhật sơ cấp

は[wa]: từ biểu thị chủ đề câu

  1. Chủ đề thường giống chủ thể, nhưng không phải luôn như vậy
  2. Chủ đề của một câu được biểu thị với [wa], và は được dùng với phát âm [wa]chỉ trong trường hợp là một trợ từ
  3. は[wa] được dùng cho khách thể, đặc biệt trong câu phủ định

Bạ đã được tìm hiểu về cấu trúc ngữ pháp của tiếng Nhật. Nếu bạn muốn tu nghiệp hoặc du học tại Xứ sở Hoa Anh Đào thì bạn cần phải học nhiều hơn thế và rèn luyện nhiều hơn nữa. Chúc bạn thành công nhé!