Cách Học Tiếng Nhật Sơ Cấp Đơn Giản Và Nhanh Chóng

Tiếng Nhật Sơ Cấp

Để có thể học tập và làm việc tại Nhật Bản bạn cần củng cố cho mình những kiến thức cơ bản của tiếng Nhật. Sau đây mình xin giới thiệu về một số từ vựng và ngữ pháp thông dụng dành cho những bạn mới học hoặc những bạn muốn ôn lại kiến thức sơ cấp của mình.

Các bạn lưu ý quy ước sau:

: (chữ thường) tức là chữ này viết bằng HIRAGANA

: (chữ IN) tức là chữ này viết bằng KATAKANA

* các từ như , ,….. là ngữ pháp nên đọc là wa, còn khi viết bằng HIRAGANA là chữ は -  tức là , ,...

Hiragana
Bảng chữ mềm Hiragana

Về từ vựng

わたし : tôi

わたしたち : chúng ta, chúng tôi

あなた : bạn

あのひと : người kia

みなさん : các bạn, các anh, các chị, mọi người

かいしゃいん : nhân viên công ty

ぎんこういん : nhân viên ngân hàng

~さん : anh ~, chị ~

~ちゃん : bé ( dùng cho nữ) hoặc để gọi thân mật cho trẻ con

~くん : bé (dùng cho nam) hoặc gọi thân mật

~じん : người nước ~

けんきゅうしゃ : nghiên cứu sinh

エンジニア : kỹ sư

だいがく : trường đại học

でんき : điện

だれ : ai (hỏi người nào đó)

どなた : ngài nào, vị nào (cùng nghĩa trên nhưng lịch sự hơn)

Về ngữ pháp

Mẫu câu 1: _____は_____です。

  • Với mẫu câu này ta dùng trợ từ は (đọc là, chứ không phải là trong bảng chữ) Từ chỗ này về sau sẽ viết là luôn, các bạn cứ hiểu là khi viết sẽ viết chữ trong bảng chữ
  • Cách dùng: Dùng để nói tên, nghề nghiệp, quốc tịch (tương tự như động từ TO BE của tiếng Anh.
  • Là mẫu câu khẳng định

Ví dụ:

わたし は マイク ミラー です。

(tôi là Michael Miler)

Mẫu câu 2:_____は _____ですか。

* Đây là dạng câu hỏi với trợ từ は và trợ từ nghi vấn か ở cuối câu

* Cách dùng: Câu hỏi được dịch là “_______ có phải không?” 

Ví dụ:

ミラーさん は かいしゃいん ですか。

 

Mẫu câu 3: _____は_____じゃ/ではありません。

  • Mẫu câu vẫn dùng trợ từ は nhưng với ý nghĩa phủ định. Ở câu này ta có thể dùng じゃ hoặc では đi trước ありません đều được.
  • Cách dùng tương tự như cấu trúc câu khẳng định.

Ví dụ:

サントスさん は がくせい じゃ (では) ありません。 (anh Santose không phải là sinh viên.)

Giao tiếp bằng tiếng Nhật
Giao tiếp bằng tiếng Nhật

Mẫu câu 4: _____ は___~の~

  • Đây là cấu trúc dùng trợ từ の để chỉ sự sở hữu.
  • Có thể mang nghĩa là “của” nhưng có khi không mang nghĩa để câu văn hay hơn.

Ví dụ:

IMC のしゃいん. (Nhân viên của công ty IMC>

 

Mẫu câu 5: _____も _____です(か)。

  • Đây là mẫu câu trợ từ có thể dùng để hỏi và trả lời. Khi dùng để hỏi thì người trả lời bắt buộc phải dùng はい để xác nhận hoặc いいえ để phủ định câu hỏi. 
  • Dùng để thay thế vị trí của trợ từ は

Ví dụ:

A: わたしはベトナムじんです。あなたも ( ベトナムじんですか ) (Tôi là người Việt Nam, bạn cũng là người Việt Nam phải không ?)

Đối với bất kỳ ngôn ngữ nào thì bạn cũng cả một quá trình học tập và rèn luyện để đạt được những trình độ nhất định. Và đối với những người bắt đầu học thì cần cần nắm vững ngữ pháp và không ngừng trau dồi vốn từ vựng của mình. Chúc bạn sớm học tiếng Nhật thành thạo nhé!

THÔNG TIN NHẬT BẢN